Tìm hiểu về ngành nghề và lĩnh vực công tác sau khi tốt nghiệp

  • Bài viết
  • Tìm hiểu về ngành nghề và lĩnh vực công tác sau khi tốt nghiệp
Ngày đăng: 18/08/2013, 12:12 pm
Lượt xem: 2502

Tìm hiểu về ngành nghề, lĩnh vực công tác sau khi tốt nghiệp


1- Ngành nghề:

a) Kiến thức chuyên môn:

- Có kiến thức giáo dục đại học Đại cương chung theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo và của trường Đại học Xây dựng. Nắm vững các kiến thức kỹ thuật cơ sở cho khối ngành khoa học kỹ thuật để dễ dàng tiếp thu các chuyên ngành kỹ thuật khác nhau.

- Có các kiến thức về Cơ sở kỹ thuật cơ khí và các kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành. Các kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành Máy xây dựng, máy nâng chuyển bao gồm các lĩnh vực chính:

+ Thiết kế và chế tạo, lắp đặt Máy nâng chuyển, Máy và thiết bị phục vụ ở trong công trình và máy thi công ngoài công trình, máy trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng…bao gồm cả kết cấu thép, hệ thống truyền động cơ khí, truyền động thuỷ lực, trang bị điện…;

+ Quản lý, khai thác, sử dụng, sửa chữa Máy xây dựng;

+ Kinh tế trong đầu tư và mua sắm trang bị Máy xây dựng;

+ Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, đo lường, kiểm định Máy xây dựng...

b) Năng lực nghề nghiệp:

Kỹ sư cơ khí, chuyên ngành Máy xây dựng có năng lực thực hiện các chức năng vai trò sau:

-    Kỹ sư thiết kế các loại Máy và tổ chức gia công chế tạo, lắp đặt Máy và thiết bị xây dựng, Máy nâng chuyển;

-    Kỹ sư quản lý, khai thác, sử dụng, sửa chữa  một cách có hiệu quả, tư vấn và thực hiện các dự án  mua sắm, kinh doanh máy móc thiết bị;

-    Kỹ sư phụ trách đo lường, kiểm định các loại máy móc thiết bị;

-    Kỹ sư tổ chức thi công bằng Cơ giới;

-    Kỹ sư làm việc trong các lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân, biết cách vận dụng kiến thức ngành kỹ thuật được trang bị một cách sáng tạo độc lập, có khả năng tự đào tạo.

c) Kỹ năng cứng

Có kỹ năng và phẩm chất cần thiết để xử lý công việc chuyên môn và nghiên cứu một cách độc lập, sáng tạo trong ngành Máy xây dựng cũng như các lĩnh vực chuyên môn liên quan như:

-          Kỹ năng tính toán thiết kế mới các loại Máy xây dựng, máy nâng chuyển, khả năng phân tích đánh giá và cải tiến các loại Máy xây dựng phù hợp với thực tế;

-          Kỹ năng quản lý, khai thác, tổ chức vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ  một cách an toàn máy và thiết bị xây dựng;

-          Kỹ năng phân tích lựa chọn các thông số kỹ thuật trong đầu tư và mua sắm trang bị Máy xây dựng;

-          Kỹ năng đo lường các thông số động học và động lực học, lập quy trình đo đạc kiểm định máy móc thiết bị;

-          Kỹ năng tin học và ngoại ngữ: biết ứng dụng tin học cho thiết kế của chuyên ngành và tin học văn phòng; có khả năng đọc, hiểu và vận dụng các tiêu chuẩn, quy phạm và các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh;

-          Kỹ năng  xử lý các tình huống, các vấn đề kỹ thuật cụ thể  một cách chính xác trên cơ sở nắm vững kiến thức chuyên môn, quy trình và phương pháp luận.

d) Kỹ năng mềm

-          Có kỹ năng xã hội cần thiết để làm việc hiệu quả trong ngành Máy xây dựng, nhóm ngành và trong môi trường quốc tế. Có khả năng thu nhận, xử lý và truyền đạt thông tin.

-          Có nền tảng kiến thức cơ sở vững để có thể làm việc trong nhóm ngành kỹ thuật Máy xây dựng và tự cập nhật, bổ sung kiến thức để tiếp cận các kỹ thuật liên quan trong nhóm ngành Máy xây dựng và cơ khí chế tạo.

-          Có kỹ năng cơ bản về lập báo cáo và trình bầy bằng các phương tiện khác nhau, giải thích, thuyết phục, phản biện các nội dung liên quan đến chuyên môn.

-          Có thể làm việc theo nhóm cũng như hợp tác với các nhóm khác.

2. Lĩnh vực công tác, nơi làm việc và khả năng học tập lên cao sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Máy xây dựng sau khi tốt nghiệp được nhận bằng Kỹ sư Cơ khí- chuyên ngành Máy Xây dựng do Hiệu Trưởng trường Đại học xây dựng cấp.

Sau khi ra trường, các kỹ sư Máy xây dựng có thể làm việc trên các lĩnh vực sau:

- Chế tạo Máy xây dựng (chế tạo cầu trục, cổng trục, cần trục tháp, máy khoan cọc nhồi, trạm trộn bê tông, trạm nhiền sàng đá,…); lắp đặt máy móc thiết bị công trình (thang máy, thang cuốn), đặc biệt các loại siêu trường siêu trọng (cầu trục, cổng trục cỡ lớn, cần trục cảng,..);

- Lĩnh vực thi công: Tổ chức thi công bằng máy (thi công bằng cơ giới) các công trình xây dựng và giao thông, đặc biệt thi công nền móng và các công trình ngầm như san lấp mặt bằng; đóng cọc, ép cọc, thi công cọc khoan nhồi, tường vây, đào đắp và lu lèn nền đường, nạo vét ao hồ, sông biển v.v…

- Quản lý, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng, kinh doanh và kiểm định các loại máy móc và thiết bị xây dựng cho các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp xây dựng, các đơn vị kinh doanh máy móc thiết bị.

- Lĩnh vực tư vấn: Thiết kế máy móc thiết bị xây dựng, thiết kế tổ chức thi công bằng cơ giới, lập dự án đầu tư và mua sắm thiết bị, thẩm định một số công trình cơ khí chuyên ngành v.v..

- Giảng dạy ở trình độ đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng nghề và trung cấp thuộc lĩnh vực cơ khí xây dựng.

- Học tập lên cao:

+ Học để lấy bằng Thạc sĩ ngành Máy và thiết bị xây dựng- Nâng chuyển tại Trường Đại học Xây dựng và một số trường khác;

+ Nghiên cứu sinh để cấp bằng Tiến sĩ Kỹ thuật ở nước ngoài hoặc tại Trường Đại học Xây dựng và một số trường khác;

- Học để lấy bằng 2 các ngành của Trường Đại học Xây dựng với thời gian từ 1,5 đến 2 năm. Trong quá trình học tập, sinh viên có kết quả học tập tốt có thể học song bằng để lấy bằng thứ 2 của một trong các chuyên ngành khác của Trường Đại học Xây dựng.

Sau khi ra trường, sinh viên có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, các công ty xây dựng, các ban quản lý dự án, các công ty sản xuất vật liệu xây dựng, các nhà máy cơ khí, đặc biệt là Cơ khí xây dựng, các doanh nghiệp dịch vụ như kinh doanh, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành máy móc thiết bị, các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, cao đẳng nghề và trung cấp v.v…

Ví dụ một số kỹ sư ngành Máy xây dựng nổi bật ở các khóa:

STT

Khóa

Ho tên

Lĩnh vực công tác, chức vụ đạt được

1

K5

Long Thanh Tòng

Thứ trưởng Bộ Xây dựng

2

K5

Trương Minh Vệ

Hiệu trưởng Đại học Bách khoa TP HCM, Phó Hiệu trưởng Đại học Quốc gia

3

K8

Vũ Tiến Phúc

Vụ trưởng Vụ ngoại giao

4

K9

Nguyễn Đức Minh

Chủ tịch HĐQT Liên hiệp Cầu Thăng Long

5

K9

Vũ Liêm Chính

Phó Hiệu trưởng Đại học xây dựng

6

K10

Nguyễn Quán Thăng

Đại tá- TP NCKH Bộ tư lệnh công binh

7

K12

Mr.Minh

Đại tá- TP Đầu tư kế hoạch, Bộ quốc phòng

8

K13

Đỗ Quang Quý

Viện Phó Viện KHCN, Bộ Công thương

9

K17

Trương Quốc Thành

Trưởng khoa Cơ khí XD, Đại học XD

10

K18

Trần Ngọc Châu

Giám đốc Công ty TNHH Thương mại xăng dầu Ngọc Châu Phát

11

K18

Hoàng Công Khương

Chủ tịch HĐQT tổng công ty cơ khí xây dựng, phó tổng GĐ tập đoàn xây dựng Sông Đà

12

K19

Đào Duy Thanh

GĐ Xí nghiệp cầu đường Hải Dương

13 K22 Trần Ngọc Ngọ Đại tá - Nguyên Trưởng phòng Vật tư xe máy Binh Đoàn Trường Sơn.
14 K22 Vũ Đình Phận Thượng tá - Nguyên Phó Trưởng phòng Vật tư xe máy Binh Đoàn Trường Sơn.
15 K22 Phạm Quang Cự Lữ Đoàn Phó - Lữ Đoàn Bộ Công Binh
16 K22 Nguyễn Minh Quang Đại biểu Quốc Hội khóa XIII - Thành ủy viên Thành ủy Hà Nội - Tổng Giám đốc Công ty đầu tư và Phát triển Hạ tầng đô thị
17 K22 Cao Văn Hà Giám đốc Sở Xây dựng Tỉnh Bắc Giang
18 K22 Phùng Xuân Hà Phó Tổng Giám đốc Cảng Hải Phòng
19 K22 Nguyễn Ngọc Thành Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần đầu tư phát triển nhà Hải Phòng
20 K22 Nguyễn Hồng Sơn Trưởng ban quản lý khu Công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
21 K22 Hoàng Vĩnh Toàn Phó vụ trưởng, Trưởng đại diện văn phòng Bộ xây dựng - Khu vực phía Nam
22 K22 Vương Đình Hải Giám đốc công ty quản lý đường bộ - Sở Giao thông tỉnh Bắc Giang
23 K22 Nguyễn Huy Thục Giám đốc trung tâm kiểm định xe Cơ giới tỉnh Bắc Giang

24

K25

Hồ Anh Tuấn

Trưởng Ban quản lý khu kinh tế  Hà Tĩnh

25

K29

Mr. Hữu

Trưởng ban QLDA An Phương, quận Gò Vấp

26

K30

Mr. Thanh

GĐ công ty Licogi số 1

27

K30

Bùi Tiến Hùng

Phó Tổng Giám đốc Vihajico (Ecopack)

28

K33

Lê Phú Hải

CT HĐQT kiêm GĐ Công ty TNHH MTV kiểm định kỹ thuật, an toàn và tư vấn XD, Trực thuộc Bộ xây dựng.

29

K33

Mr. Bắc

TP Ban QLDA Việt Hưng (HUD)

30

K33

Mr. Phương

TP kiểm định an toàn- Bộ LĐ Thương binh và Xã hội

31

K39

Lê Văn Bảo

Phó tổng GĐ lắp máy 7 (Đà Nẵng)

32

K39

Nguyễn Thái Sơn

Trưởng Bộ môn Máy xây dựng, Cao đẳng xây dựng số 1

33

K40

Dương Trường Giang

Viện Trưởng Viện KH&CN cơ điện Xây dựng, Đại học XD

34 K40 Lê Hồng Chương Phó Khoa Cơ khí Xây dựng - ĐHXD

35

K46

Trần Minh Hậu

Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần đầu tư PCI

36

K46

Nguyễn Trung Kiên

Giám đốc Công ty CP ĐT phát triển công nghiệp Việt Nam

(Danh sách đang cập nhật)
Chúng tôi trên Yotube:
https://www.youtube.com/watch?v=ZI_ZQygOq9A&feature=youtu.be

Bài viết khác
Copyright 2012 mayxd.com. All Rights Reserved