QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Ngày đăng: 17/08/2013, 05:20 pm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

BỘ MÔN MÁY XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH BÀY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội – 2013

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


I. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Sinh viên có trách nhiệm hoàn thành Đồ án tốt nghiệp trong thời gian quy định của chương trình đào tạo. Căn cứ vào Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp đã được duyệt, sinh viên từng bước thực hiện đề tài bảo đảm đúng tiến độ đã đề ra.

Sinh viên cần định kỳ báo cáo kết quả theo tiến độ thực hiện Đồ án tốt nghiệp của mình với thầy hướng dẫn và các lần thông qua ở Bộ môn. Nếu gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện, sinh viên cần kịp thời báo cáo với cán bộ hướng dẫn và Bộ môn  để được giúp đỡ.

Trước khi bảo vệ Đồ án tốt nghiệp sinh viên phải được Bộ môn ký duyệt vào thuyết minh và bản vẽ có chữ ký của sinh viên, cán bộ hướng dẫn và cán bộ chấm sơ khảo;

Sau khi bảo vệ tốt nghiệp sinh viên phải nộp cho Bộ môn các tài liệu sau:

+       01 quyển thuyết minh đồ án tốt nghiệp;

+       Toàn bộ tập bản vẽ;

+       01 đĩa CD ghi toàn văn Đồ án tốt nghiệp và bản vẽ. Tất cả nội dung trên ghi vào folder với tên “khóa- lớp- họ tên sinh viên”.

II. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý KHI TRÌNH BẦY BẢN VẼ THIẾT KẾ CƠ KHÍ

 

2.1 Trên mỗi bản vẽ chỉ thể hiện hình vẽ của một máy, một cụm, một cơ cấu hay một chi tiết máy, kèm theo các mặt cắt cần thiết của máy, của cụm, của chi tiết đó. Cần chú ý phân biệt bản vẽ và tờ giấy vẽ.

2.2  Khổ giấy của một bản vẽ được quy định như sau:

A4 :  297 x 210 (mm x mm)

A3 :  297 x 420 (mm x mm)

A2 :  594 x 420 (mm x mm)

A1 :  594 x 841 (mm x mm)

A0 :  841 x 1189 (mm x mm)

Để tiện treo và trình bầy, các bản vẽ thể hiện trên khổ giấy A4, A3, A2, được gộp vào và trình bầy chung trên khổ giấy A1. Tuy nhiên, mỗi bản vẽ (mà trên đó có trình bầy một chi tiết hay một cụm…) đều phải có khung bao và khung tên riêng như một bản vẽ độc lập hoàn chỉnh.

Hình vẽ có thể được thể hiện trên tờ giấy vẽ đặt theo chiều đứng (chiều cao lớn hơn chiều rộng) hoặc đặt ngang (chiều ngang lớn hơn chiều đứng).

Hình vẽ trên các bản vẽ phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu, quy định của bản vẽ kỹ thuật cơ khí.

2.3 Hình chung của máy, của cơ cấu, của cụm được thể hiện trên mỗi bản vẽ bằng ít nhất là 2 hình chiếu. trong trường hợp cần thiết có thể thêm các mặt cắt hoặc hình dạng nhìn từ các góc độ khác nhau; được ghi đầy đủ kích thước, chế độ lắp ráp, yêu cầu kỹ thuật… theo đúng quy định.

Ở bản vẽ hình chung cho phép giản lược bớt những đường không cần thiết. Trên bản vẽ này cần có thêm đặc tính kỹ thuật, sơ đồ dẫn động chung, sơ đồ mắc cáp, sơ đồ thủy lực của máy (nếu có). Trên bản vẽ hình chung, số thứ tự là số thứ tự của cụm và các chi tiết ghép cụm.

Ở bản vẽ cụm, số mặt cắt phải đủ để thể hiện kết cấu sao cho từ đó có thể vẽ tách các chi tiết. Nên có các mặt cắt thể hiện lắp ghép các chi tiết và được ghi chế độ lắp ghép (thí dụ giữa trục và bánh răng, vòng bi …). Số thứ tự ở bản vẽ cụm được đánh theo chi tiết.

Ở bản vẽ chi tiết, có đủ số hình chiếu theo yêu cầu, sao cho thể hiện được hình dạng, kích thước và dung sai chế tạo của chi tiết. Trên bản vẽ chi tiết phải ghi yêu cầu kỹ thuật, vật liệu để chế tạo chi tiết.

2.4 Tỷ lệ các hình trên bản vẽ được chọn phụ thuộc vào kích thước bao của nó và khổ giấy được chọn theo TCVN 2203 – 81

Nếu phóng to, theo các tỷ lệ sau đây :

2 : 1; 2,5 : 1; 4 : 1;         5 : 1; 10 : 1; 20 : 1

Nếu thu nhỏ theo các tỷ lệ sau đây :

1 : 2; 1 : 2,5; 1 : 4; 1 : 5; 1 : 10; 1 : 15; 1 :20; 1 : 25; 1 : 40; 1 : 50; 1 : 75;

1: 100; 1 : 200; 1 : 400; 1 : 500; 1 : 800; 1 : 1000

2.5 Mỗi bản vẽ phải có khung bao quanh, khung bao cách mép giấy mỗi chiều 5mm, ngoại trừ lề bên trái cách mép giấy 25mm.

2.6 Các hình và chữ viết trên các bản vẽ phải rõ ràng và được thể hiện bằng chì, bằng mực đen hoặc in qua máy. Nhất thiết không được sử dụng bản vẽ photocopy để bảo vệ đồ án.

2.7 Chữ viết trên bản vẽ phải đúng theo mẫu chữ viết dùng cho bản vẽ cơ khí, có nét, khoảng cách giữa các chữ, các từ đúng tiêu chuẩn quy định.

2.8 Mỗi bản vẽ đều có khung tên riêng của mình – Nếu trên một tờ giấy có nhiều bản vẽ của các chi tiết, cụm… khác nhau, thì mỗi bản vẽ cũng phải có khung tên riêng. Khung tên có kích thước bao là 185 x 55 và đặt ở góc dưới bên phải của tờ giấy, ở phía trong khung bao quanh (hình 1). Trong khung tên, tại các ô 1, 2, 3, 4, 5 được ghi như sau :

Ô 1 : ghi tên chi tiết, tên cụm …

Nếu là bản vẽ hình chung thì ghi “HÌNH CHUNG”

Ô 2: Ghi tên đề tài và các ký hiệu bản vẽ.

Thí dụ: “ MÁY TRỘN VỮA XÂY DỰNG 500L ”.

Các bản vẽ được ký hiệu bằng các nhóm chữ và chữ số như sau:

 

a. Tên viết tắt của đồ án                    b. Số thứ tự cụm lớn

c. Số thứ tự cụm bé                  d. Số thứ tự của chi tiết

Thí dụ:

Chi tiết “Trục tang” mang số thứ tự 15 của cụm “Cụm tang” mang số thứ tự 3; cụm tang này trong cơ cấu xe con “Xe con nâng hàng” mang số thứ tự 12 của “Cầu trục CT tải trọng 30T” thì các bản vẽ được ký hiệu như sau:

Bản vẽ “Hình chung” của cầu trục đó ký hiệu là:

CT – 30      00      00      00

Bản vẽ “Xe con nâng hàng” được ghi là:

CT – 30      12      00      00

Bản vẽ “Cụm tang” được ghi là:

CT – 30      12      03      00

Bản vẽ chi tiết “Trục tang” được ghi là:

CT – 30      12      03      15

Ô 3: Ghi khối lượng máy, cụm, chi tiết được thể hiện trên bản vẽ bằng đơn vị đo là Kg.

Ô 4: Ở ô này ghi tỷ lệ hình vẽ, được thể hiện trên bản vẽ. Nếu mặt cắt có tỷ lệ khác với tỷ lệ chung thì ghi dưới mặt cắt.

Ô 5: Ghi vật liệu chế tạo chi tiết, ví dụ: Thép 45

Đối với bản vẽ hình chung, bản vẽ cụm, ô này bỏ trống.

Ô 6: Ở ô này ghi tính chất của đồ án, thí dụ - Đồ án môn học, Đồ án tốt nghiệp.

Ở trên bản vẽ cụm, phải có bản thống kê các chi tiết của cụm đó.

Ở hình vẽ chung phải có bản thống kê các cụm. Hai bản thống kê này có các cột, mục giống nhau và được đặt ngay trên khung tên, có chiều rộng bằng chiều rộng khung tên (hình 1). (Bản vẽ chi tiết chỉ cần khung tên). (Kèm theo bản vẽ mẫu trang bên).

Ở bản thống kê, các chi tiết, cụm được ghi theo thứ tự từ dưới lên trên, mỗi chi tiết hay cụm được ghi một dòng có kích thước 10mm. Chiều cao của bảng thống kê phụ thuộc vào số lượng các chủng loại chi tiết. Ở cột “Ký hiệu” thì ghi ký hiệu của chi tiết hay cụm như đã hướng dẫn ở mục 8 (Ô 2).

Số lượng bản vẽ của đồ án phụ thuộc vào tính chất của đồ án và nhiệm vụ được giao. Bộ môn Máy xây dựng quy định số tờ giấy vẽ cho đồ án tốt nghiệp là không dưới 7 tờ giấy vẽ A1.


 

Hình 1. Quy cách khung tên bản vẽ

 


III. HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY THUYẾT MINH ĐỒ ÁN

Bản thuyết minh là tài liệu rất cơ bản của một đồ án tốt nghiệp. Trong thuyết minh sẽ trình bày:

Mô tả thiết bị, nguyên lý làm việc của thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất, phương pháp tính và tính toán các thông số cơ bản, tính bền các chi tiết và các tính toán cần thiết khác.

Các phần tính toán này được trình bày trong phần chương, mục riêng biệt.

Đồ án tốt nghiệp  được trình bầy từ 70 đến 120 trang khổ A4 (không kể phần phụ lục), theo trình tự: mục lục, lời nói đầu, các chương, kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục.

3.1             Nội dung và bố cục đồ án tốt nghiệp

Nội dung đồ án tốt nghiệp phải được trình bầy khúc chiết, chặt chẽ theo trình  tự:

+       Phần mở đầu: trình bầy lý do chọn đề tài, mục đích (các kết quả cần đạt được), đối tượng và phạm vi đồ án tốt nghiệp.

+       Phần nội dung chính của đồ án tốt nghiệp gồm 3-6 chương: trình bầy tổng quan về đề tài, nội dung tính toán, thiết kế  của đề tài.

+       Kết luận của đồ án tốt nghiệp: trình bầy những kết quả của đồ án một cách ngắn gọn, không có lời bàn và bình luận thêm.

+       Danh mục tài liệu tham khảo (xếp theo hướng dẫn): chỉ bao gồm các tài liệu đã đọc và được trích dẫn và phải được chỉ rõ việc sử dụng nó trong đồ án.

+       Phụ lục (nếu có).

3.2             Hình thức trình bầy đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp phải được trình bầy ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xoá, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị. Cụ thể được quy định dưới đây:

3.2.1 Soạn thảo văn bản

Đồ án tốt nghiệp sử dụng chữ Vntime (Roman) 13 hoặc 14 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương, được trình bầy trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210x297 mm); mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1.3 ÷1.5 Lines; lề trên 3,5 cm, lề dưới 3 cm; lề trái 3,5 cm, lề phải 2 cm. Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy (phần Header và Footer để trống). Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bầy theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bầy theo cách này.

3.2.2    Tiểu mục

Các tiểu mục của đồ án tốt nghiệp được trình bầy và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ: 2.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 chương 2). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo.

3.2.3    Bảng biểu, hình vẽ, công thức

Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, công thức  phải gắn với số chương (ví dụ: Hình 2.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong chương 2). Mọi đồ thị, bảng biểu, công thức, hình vẽ lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ và cho trong ngoặc [...]. Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo. Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình. Thông thường, những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất. Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên.

Trong đồ án, các hình vẽ phải được vẽ sạch sẽ bằng mực đen để có thể sao chụp lại; có đánh số và ghi đầy đủ đầu đề; cỡ chữ phải bằng cỡ chữ sử dụng trong văn bản đồ án tốt nghiệp. Khi đề cập đến các bảng biểu và hình vẽ phải nêu rõ số của hình và bảng biểu đó ( ví dụ: “ .... được nêu trong bảng 2.1” hoặc xem hình 2.1"  mà không được viết “ ... được nêu trong bảng dưới đây ” hoặc “ trong đồ thị X và Y sau ” ).

Việc trình bầy công thức toán học trên một dòng đơn hoặc dòng kép là tuỳ ý, tuy nhiên phải thống nhất trong toàn đồ án. Khi ký hiệu xuất hiện lần đầu tiên thì phải giải thích và đơn vị tính phải đi kèm ngay trong công thức có ký hiệu đó. Nếu cần thiết, danh mục của tất cả các ký hiệu, chữ viết tắt và nghĩa của chúng cần được liệt kê và để ở phần đầu của đồ án. Tất cả các công thức cần được đánh số và để trong ngoặc đơn đặt bên phía lề phải. Nếu một nhóm công thức mang cùng một số thì những số này cũng được để trong ngoặc, hoặc một công thức trong nhóm công thức (1.1) có thể được đánh số là (1.1.1), (1.1.2), (1.1.3).

3.2.4    Viết tắt

Không lạm dụng việc viết tắt trong đồ án tốt nghiệp. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong Đồ án tốt nghiệp. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong đồ án tốt nghiệp. Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức ... thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu đồ án tốt nghiệp có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt ( xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu đồ án tốt nghiệp.

3.3             Phụ lục của đồ án tốt nghiệp

Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung đồ án tốt nghiệp như số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh .... Nếu đồ án tốt nghiệp sử dụng những câu trả lời cho một bản câu hỏi thì bản câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi. Các tính toán mẫu trình bầy tóm tắt trong các bảng biểu cũng cần nêu trong Phụ lục của đồ án tốt nghiệp. Phụ lục không được dày hơn phần chính của đồ án tốt nghiệp.

3.4 Các phần trong thuyết minh được sắp xếp theo thứ tự sau đây:

3.4.1 Tờ bìa

Trên đó có ghi tên trường, tên khoa, bộ môn, tên đề tài chuyên ngành đào tạo, sinh viên, giáo viên hướng dẫn chính, phụ, Bộ môn thông qua và năm làm đồ án (hình 2).

3.4.2 Tờ nhiệm vụ thiết kế

Tờ này giáo viên hướng dẫn sẽ giao cho sinh viên thiết kế, trên đó có ghi đầy đủ các mục cần thiết và phải có chữ ký, ngày tháng giao, nộp đồ án.

3.4.3 Tờ mục lục

Thống kê các phần, chương, mục và số trang tương ứng.

3.4.4 Phần nội dung của đồ án

Gồm lời nói đầu, tổng quan các mô tả, tính toán, giải thích các kết luận…

3.4.5 Tài liệu tham khảo

1. Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ  (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật...). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả tài liệu bằng tiếng Trung, Nhật ...(đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu).

2. Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC của họ tên tác giả theo thông lệ của từng nước:

+       Tác giả là người nước ngoài : Xếp thứ tự ABC theo Họ.

+       Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo Tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ.

+       Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục Thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B...

3. Tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin sau:

-   Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách)

-   (năm xuất bản), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

-   Tên sách, luận án hoặc báo cáo, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

-   Nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản)

-   Nơi xuất bản. (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)

Ví dụ: Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (năm xuất bản), tên sách, luận án hoặc báo cáo, nhà xuất bản, nơi xuất bản.

Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách... phải ghi đầy dủ các thông tin sau:

-   tên các tác giả (không có dấu ngăn cách)

-   (năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

-   “tên bài báo”, (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

-   tên tạp chí hoặc tên sách, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

-   tập (không có dấu ngăn cách)

-   (số), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

-   các số trang. (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc)

7. Tên các tác giả (năm công bố), “tên bài báo”, tên tạp chí hoặc tên sách, tập (số), tr. 10-16.

Cần chú ý những chi tiết về trình bầy nêu trên. Nếu tài liệu dài hơn một dòng thì nên trình bầy sao cho từ dòng thứ hai lùi vào so với dòng thứ nhất 1cm để phần tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi.

VÍ DỤ VỀ SẮP XẾP TÀI LIỆU THAM KHẢO

( Phông chữ và cỡ chữ của trang này được soạn thảo như đối với bản thuyết minh)

Tiếng Việt

1. PGS.TS Vũ Liêm Chính, TS Đỗ Quốc Quang, KS Cao Văn Mô  (2008), Máy-Thiết bị và hệ thống nghiền mịn, Nhà xuất bản Xây dựng.

2. PTS Trương Quốc Thành, PTS Phạm Quang Dũng (1999), Máy và thiết bị nâng, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật.

3. Trần Văn Tuấn, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Hoài Nam (1998), Khai thác máy xây dựng, Nhà xuất bản Giáo dục.

.........................

Tiếng Anh

28. Boulding, K.E. (1955), Economics Analysis, Hamish Hamilton, London.

29. Anderson, J.E. (1985), The Relative Inefficiency of Quota, The Cheese Case, American Economic Review, 75 (1), pp. 178-90.

30. Institute of Economics (1988), Analysis of expenditure Pattern of urban Households in Vietnam, Departement of Economics, Economic Research Report, Hanoi.

………………

3.4.6 Phụ lục

3.5 Thuyết minh được đóng thành quyển, bìa cứng, sau gáy phải dán một giải giấy ghi tên đề tài, tên tác giả của đồ án.

 

 

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Mục lục

MỞ ĐẦU

Chương 1 ......

1.1....

1.2....

Chương 2 .......

2.1...

2.1.1....

2.1.2....

2.2....

......

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC (nếu có)

 


Hình 2. Mẫu về trang Mục lục

 

Khổ 210x297 mm

(Gáy)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

BỘ MÔN MÁY XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

 

 


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH  MÁY XÂY DỰNG

 

 

Tên đề tài:”…………………………………………”.

 

 

 

 

 

 

 

 

Giáo viên hướng dẫn:…………………………………

Sinh viên thực hiện:…………………………………..

Mã số SV:…………………………………………….

Lớp……………………………………………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội 201…..

Hình 3. Mẫu Bìa và Gáy Đồ án có in chữ nhũ

 

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CƠ KHÍ XÂY DỰNG

BỘ MÔN MÁY XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

 

 


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH  MÁY XÂY DỰNG

 

 

Tên đề tài: ‘‘………………………………………….’’

 

 

 

 

 

Sinh viên thực hiện:…………………………………..

Lớp:……………….Mã số SV:……………………….

 

 

 

 

 

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHÍNH :

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TỪNG PHẦN :

CÁN BỘ CHẤM SƠ KHẢO :

 

 

BỘ MÔN THÔNG QUA

Hà nội, ngày.......tháng........năm 201....

 

 

 

 

 

 

Hà Nội  201......

 

Hình 4. Mẫu trang phụ bìa đồ án

Tải file : Tại Đây

Các dịch vụ khác
Copyright 2012 mayxd.com. All Rights Reserved